OUTLINE
NOTES
In UCP ( 600 )
<aside> <img src="/icons/fish_gray.svg" alt="/icons/fish_gray.svg" width="40px" /> THEORIES
</aside>
<aside> 💡 INCOTERMS 2020 “ TẤT CẢ CÁC ĐIỀU KIỆN VIẾT TẮT BẰNG 3 CHỮ CÁI. CÁCH ĐỌC BẢNG:
</aside>
<aside> 💡 cách viết INCOTERMS là một bên giao, một bên nhận. Hầu hết các thủ tục thông qua xuất khẩu “ seller “ và nhập khẩu là “buyer”
</aside>
….
<aside> 💡 E, F, C, D → SẮP XẾP THEO THỨ TỰ VẦN “ CHIA THEO MEANS OF TRANSPORTATION” ( từng bước )
</aside>
NOTE: Không nên chọn DDP và EX Work tạo áp lực cho người mua “ một ng làm rất nhiều một bên làm rất ít” ( đây là hai thái cực polar difference: một maximum; minimum ) ⇒ Nên chọn in between
<aside> 💡 Cheque: trả tiền theo lệnh; Bill of exchange( hối phiếu)-giấy đồi nợ của seller ký phác cho buyer: công cụ bằng vb có ngày tháng đc ký kết chứa đựng một hiệu lệnh vô điều kiện bởi người hối phiếu “ drawer from seller” yêu cầu trả tiền; Promissory Note: tôi mua hàng có khoản nọ thì cam kết trả nợ ( ng phát hành là buyer, ng thụ hưởng nhận là seller )
</aside>
<aside> 💡 Nội dung hoá đơn thg mại ( chủng loại hàng, đơn giá, tổng số tiền, người mua ng bán ); Certificate of ( C/O ):xuất trình cho hải quan; certificate of inspection: kiểm định chất lượng, thường issue bởi bên thứ ba “before and upon arrival”
</aside>
<aside> 💡 Tuỳ thuộc vào means of transportation có tên khác nhau, nhưng bản chất giống nhau “ transport documents”
</aside>
<aside> 💡 Collection of payment: quan trọng thi gặp nhiều
</aside>
<aside> 💡 Documentary credit: tín dụng chứng từ
</aside>